ScreenJelly

Monday, January 19, 2015

More proverbs and idioms

http://www.vn-zoom.com/f58/english-_-vietnamese-idiom-collection-29876.html
------------------
1. Live not to eat, but eat to live
>>> Sống không phải để ăn nhưng ăn để sống

2. The longest day must have an end
>>> Ngày dài nhất cũng phải qua đi

3. Make the best of a bad job
>>> Phải biết chấp nhận hoàn cảnh

4. A man can only die once
>>> Ai cũng phải chết một lần

5. Marriage are made in Heaven
>>> Hôn nhân là do trời định

6. Men are blind in their own cause
>>> Con người mù quáng vì niềm tin của mình

7. Men make houses, Women make home
>>> Đàn ông xây nhà, Đàn bà xây tổ ấm

8. Might is right
>>> Lẽ phải thuộc về kẻ mạnh

9. Money talks
>>> Đồng tiền biết nói

10. Necessity is the mother of invention
>>> Cái khó ló cái khôn

11. Barking dogs seldom bite
>>> Sủa ít khi cắn

12. The beaten road is safest
>>> Con đường quen thuộc là con đường an toàn nhất

13. Beauty is in the eyes of the beholder
>>> Vẻ đẹp nằm trong con mắt người ngắm

14. Better late than never
>>> Thà muộn còn hơn không

15. Blood is thicker than water
>>> Một giọt máu đào hơn ao nước lã

16. Book and friend should be few but good
>>> Sách vở và bạn bè, cần ít thôi nhưng phải tốt

17. Brevity is the soul of wit
>>> Sự ngắn gọn là tinh hoa của trí tuệ

18. The best is enemy of the good
>>> Cầu toàn đâm ra hỏng việc

19. Everybody's bussiness is nobody's bussiness
>>> Cha chung không ai khóc

20. Too many cooks spoil the broth
>>> Lắm thầy thối ma

21. Cut your coat according to your cloth
>>> Liệu cơm gắp mắm

22. Bad news have wings
>>> Tiếng lành đồn gần, tiếng dữ đồn xa

23. To swim with the tide
>>> Gió chiều nào che chiều ấy

24. It takes all sorts to make a world
>>> Của năm bảy loại, người năm bảy loài

25. Ill gotten, ill spent
>>> Của thiên trả địa

26. You can't make an omelette without breaking eggs
>>> Muốn ăn phải lăn vào bếp

27. As you brew, so you must drink
>>> Bụng làm dạ chịu

28. Diamond cut diamond
>>> Kẻ cắp gặp bà gìa

29. Home is home, be it ever so homely
>>> Ta về ta tắm ao ta

30. A clean fast is better than a dirty breakfast
>>> Đói cho sạch rách cho thơm

31. Don't let the grass grow under your feet
>>> Đừng để nước đến chân mới nhảy

32. Nothing venture, nothing win
>>> Không vào hang cọp sao bắt đc cọp con

33. To make two ends meet
>>> Giật gấu vá vai

34. The grass is always greener in the other side of the hill
>>> Đứng núi này trông núi nọ

35. Out of sight, out of mind.
>>> Xa mặt,cách lòng

36. When in Rome, do as the Romans do
>>> Nhập gia tùy tục
1. A bad begining makes a good ending.
---> Đầu xuôi, đuôi lọt.

2. A bad compromise is better than a good lawsuft.
---> Dĩ hoà vi quý.
---> Một câu nhịn, chín câu lành.

3. A bad workman quarrels with his tools.
---> Vụng múa chê đất lệch.
---> Vụng hát chê đình tranh.
---> Đàng cưa vậy, trách lưỡi cưa không ngay

4. A bargain is a bargain.
---> Ăn cho, buôn so.

5. A bird in the hand is worth two in the bush.
---> Thà rằng được sẽ trên tay, còn hơn được hứa trên mây hạc vàng.
---> Đa hư bất như thiểu thực.

6. A bird may be known by its song.
---> Xem việc biết người.
---> Xem trong bếp biết nết đàn bà.

7. A broken friendship may be soldered, but will never be sound.
---> Nước đỗ khó bốc, gương vỡ khó lành.

8. A burden of one's own choice is not felt.
---> Tư tưởng không thông vác bình đông cũng nặng.

9. A burnt child dreads the fire.
---> Phải cái dại rái (tởn) đến già.
---> Trượt vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ.
---> Chim bị đạn sợ làn cây cong.

10. A cat in gloves catches no mice.
---> Muốn ăn hét, phải đào giun.
--->Muốn ăn sim chín phải vào rừng xanh.
---> Có làm mới có ăn.

11. A civil denial is better than a rude grant.
---> Mất lòng trước, được lòng sau.

12. A lean fast is better than a dirty breakfast.
---> Giấy rách phải giữ lấy lề.
---> Đói cho sạch, rách cho thơm.

13. A clean hand wants no washing.
---> Vàng thật không sợ lửa.
---> Vàng tốt không nệ bán rao.

14. A close mouth catches no files.
---> Đa ngôn đa quá.
---> Thần khẩu hại xác phàm.
---> Khẩu thiệt đại can qua.
---> Lời nói gây ra chiến tranh.

15. A clear conscicence laughs at false accusations.
---> Cây ngay không sợ chết đứng.

16. A cook is valiant on his own dunghill.
---> Chó gậy gần nhà, gà cậy gần vườn.

17. A constant guest is never welcome.
---> Đừng làm khách quá lâu.

18. A contented mind is a continual feast.
---> Trí túc đệ nhất phú (biết đủ là giàu nhất).
---> Thích chí hơn phú quý.

19. A creaking door hangs long on its hinges.
---> Người tàn tật sống với nhau.
---> Cong quẹo như kim chì.
---> Bát bể để được lâu ( Russsian Saying).
---> Cây tốt bị đốn trước (Trang Tử).

20. A cusrrst cow has short horns.
---> Trời sinh hùm chẳng có vây, hùm mà sinh cánh hùm bay lên trời.

21. A danger foresness is half avoided.
---> Cẩn tắc vô ưu (cẩn thận thì không lo phiền toái).
---> Nhân vô hiền lự tất hữu cận ưu (người ko lo xa ắt có buồn gần).

22. A drowning man will catch at a straw.
---> Đau chân há miệng.
---> Chết đuối vớ cả cọng rơm.

23. A fair booty makes many thief.
---> Đừng mang mỡ đến trước miệng mèo.
---> Mỡ treo miệng mèo.
---> Hoắc kim hắc nhân tâm (vàng bạc khêu gợi lòng tham con ngừơi)

24. A fair face may hide a foul heart.
---> Cá vàng bụng bọ.

25. A fault confessed is half redressed.
---> Biết nhận lỗi là đã sửa chữa được phân nữa.

26. A flow will have a ebb.
---> Sông có khúc, người có lúc
---> Người có lúc vinh lúc nhục, sông có lúc đục lúc trong.

27. A fool always rushes to the fore.
---> Quân từ ẩn hình, tiểu nhân lộ tướng.
---> Thông minh thánh trí thủ chi dĩ ngu (người tài trí thường giữ bề ngoài khờ khạo).

28. A fool and his money are soon parted.
---> Đồng tiền thằng ngốc nằm không nóng túi.

29. A fool may sometimes give a wise man counsel.
---> Người ngu đôi khi có thể cho người khôn một lời khuyên.
---> Bất dữ nhân phế ngôn (Đừng vì người dở mà bỏ lời nói hay của họ)

30. A foul morn may turn to a fair day.
---> Hết mưa trời lại hửng sáng.

31. A fool's tounge runs before his wit.
---> Chưa đặt *** đã dạy mồm.

32. A friend in need is a friend indeed.
---> Hoạn nạn mới biết ai là bạn bè.

33. A friend is never known till needed.
---> Xem câu 32

34. A golden key opens all doors.
---> Có tiền mua tiên cũng được.

35. A good anvil does not fear the hammer.
---> Cây ngay không sợ chết đứng.
---> Vàng thật không sợ lửa.

36. A good beginning is half the battle.
---> Đầu xuôi đuôi lọt.

37. A good beginning makes a good ending.
---> Xem lại câu 36.

38. A good conscience is a solf pillow.
---> Lòng thanh thản là chiếc gối mềm.
---> Hùm giết người hùm ngủ, người giết người thức đủ năm canh.

39. A good deed is never lost.
---> Làm ơn không bao giờ thiệt.

40. A good example is the best sermon.
---> Nên làm gương hơn nói bằng lời.

41. A good face is a lettet of recommendation.
---> Nhân hiền tại mạo.

42. A good husband makes a good wife.
Người chồng tốt làm nên vợ tốt.

43. A good marksman may miss.
---> Thánh nhân còn có đôi khi nhầm.

44. A good name is better than riches.
---> Tốt danh hơn tốt áo

45. A good name is sooner lost than won.
---> Mua dnah ba vạn, bán danh ba đồng.

46. A good turn is soon foggotten, but an insult long remember.
---> Ơn chóng quên, oán nhớ đời.

47. A good wife is a good prize.
---> Người vợ tốt là vô giá (Kinh Thánh).

48. A good wife makes a good husband.
---> Vợ khôn ngoan làm quan cho chồng.

49. A good workman is known by hiss chips.
---> Xem việc biết người .
---> Xem trong bếp biết nết đàn bà.

50. A great fortune is a great slavery.
---> Ăn cơm với cáy thì ngáy kho kho, an cơm thịt bò thì lo ngay ngáy.

51. A geart ship asks deep waters.
---> Lớn thuyền thì lớn sóng.

52. A handful of ashes is all that remains of the greatest.
---> Chín đụn mười trâu chết cũng hai tay cắp ***.
---> Sinh tử lại hoàn không.
---> Sang hèn cũng ba tấc đất là xong.

53. A hedge between keeps friendship green.
---> Quân tử chi giao đạm nhược thủy (người chỉ thiết giao hảo với nhau chừng tẻ lạnh)

54. A honey tongue. a heart of gall.
---> Miệng mật lòng đao.
---> Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm.
---> Miện nam mô bụng một bồ dao găm.
---> Khẩu phật, tâm xà.
---> Nói năng quân tử, cư xử tiểu nhân.
---> Bề ngoài thơn thớt nói cười, mà trong nham hiểm giết người không dao.

55. A house divided against itself cannot tand.
---> bẻ đũa không bẻ được cả nắm.

56. A hungry belly has no ears.
---> Bụng đói tai điếc.

57. A hungry man is an angry man.
---> Ngừơi đang đói là một người hung dữ.
---> Đói quá hoá rồ.

58. A Jack of all trades is master of none.
---> Bá nghệ bá tri vị chi ba láp.
---> Một nghề thì kín, chín nghề thì hở.

59. A kindness is soon forgotten.
---> Ơn thì chóng quên.

60. A liar is not believed when he speaks the truth.
---> Một lần nói dối suốt đời chẳng ai tin.

61. A liar should have a good memory.
---> Nói dối phải có sách.

62. A lie begets a lie.
---> Một điều nói dối nảy sinh điều dối khác.

63. A lie has no legs.
---> Đường đi hay tối, nói dối hay cùng.

64. A light purse is a heavy curse.
---> Vạn tối bất như bần.
---> Nghèo mỗi cái mỗi hèn.

65. A little is better than more.
---> Ít còn hơn không.

66. A littleleak will sink a great ship.
---> Lỗ nhỏ đắm thuyền.

67. A living dog is better than a dead lion.
---> Người sống đồng vàng.

68. A man can die but once.
---> Đời người chỉ chết một lần.

69. A man can do no more than he can.
---> Sức người có hạn.

70. A man is as old as he feels.
---> Bảy mười tuổi hãy còn xuân chán.

71. A man is known by his friends.
---> Xem bạn biết người.

72. A man is master in his own house.
---> Mỗi người là chủ nhân ông trong nhà mình.

73. A man is known by the company he keeps.
---> Xem câu 71 .

74. A merry heart goes all the way.
---> Vui vẻ trong công việc sẽ dẫn đến thành công.
---> Những người chép miệng thở dài, chỉ là sầu khổ bằng ai bao giờ
75. A miserly father makes a prodigal son.
---> Cha hà tiện đẻ con hoang phí.

76. A miss is as good as mile.
---> Sai một ly đi một dặm.
---> Lộn con toán, bán con trâu.

77. A mouse in time may bite in two a cable.
---> Nước chảy đá mòn.
---> Có công mài sắt có ngày nên kim.
---> Có chí thì nên.

78. A new broom sweeps clean.
---> Chổi mới quét sạch ( Ý nói: Ngừơi mới vào nghề thường hay siêng hoặc Chủ mới, trật tự mới).

79. A penny saved, apenny gained.
---> Đồng tiền tiết kiệm là đồng tiền kiếm được.

80. A penny soul never came to twopence.
---> Kiếm tiểu lợi tắc đại sự bất thành.
---> Việc to đừng lo tốn.

81. A ragged coal may cover an honest man.
---> Nghèo không phải tội.

82. A rich neighbour is a poor friend.
---> Ở nhà giàu đau răng ăn cốm.

83. A rolling stone gathers no moss.
---> Bá nghệ bá tri vị chi bá láp.
---> Một nghề thì sống, đống nghề thì chết.

84. A rose by any other name would smell as sweet.
---> Hoa hồng dù được gọi bằng gì thì mùi hương vẫn ngọt ngào.
---> Rượu ngon chẳng quản be sành(?)

85.A shy cat makes a proud mouse.
---> Thấy hiền đâm xiên lỗ mũi (Ý nói bị dắt mũi )

86. A soft answer turns away wrath.
--->Chồng giận thì vợ bớt lời, cơm sôi nhỏ lửa suốt đời không khê (Really?).
---> Một câu nhịn chín câu lành.
---> Cái tay giận dỗi không đánh nổi khuôn mặt tươi cười.

87. A sound mind in a sound body.
---> Một tinh thần minh mẫn trong một thân thể khoẻ mạnh.

88. A stitch in time saves nine.
---> Để đau chạy thuốc thà giải trước thì hơn.
---> Phòng bệnh hơn chữa bệnh.

89. A spark is sufficient to kindle a great fire.
---> Cháy rừng bởi chưng tí lửa
---> Cái sảy nảy cái ung.
---> Ghẻ ruồi thành phung.

90. A storm in a tea cup.
---> Bão trong cốc nước.

91. A straw will show which way the wind blow.
---> Nhìn cọng rơm biết hướng giỏ thổi (Ý nói nhìn những dấu hiệu nhỏ có thể giúp đoán được những sự kiện lớn sắp xảy ra hoặc có thể xảy ra. Như Stunami là vì dụ)

92. A tale never loses in the telling.
---> Tam sao thất bổn.

93. A tatter is worse than a thief.
---> Một người bẻm mép còn tệ hơn kẻ cắp.

94. A thief knows a thief as a wofl knows a wolf.
---> Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã.

95. A thief passes for a gentleman when stealing has made him rich.
---> Đồng tiền không phấn không hồ mà sao khéo điểm mà tô mặt người.

96. A thing you don't want is dear at any price.
---> Vật không cần thì giá nào cũng đắt.

97. A tree is known by its fruit.
---> Nhìn quả biết cây.

98. A useful trade is a mine of gold.
---> Nhật nghệ tinh, nhất thân vinh.

99. A watched pot never boils.
---> Sự ngóng hay trơ.

100. A wilful man must have his way.
---> Có chí thì nên.

101. A wise man changes his mind, a foll never will.
---> Người đại bảo thủ, người khôn thức thời.
---> Kẻ thức thời là trang túân kiệt.

102. A woman must have her own way.
--->Đàn bà muốn là trời muốn.
---> Nhất vợ nhì trời.

103. A woman's work is never done.
---> Đang khi lửa tắt cơm sôi, lợn kêu con khóc chồng đòi chè khoai .

104. A word is enough to the wise.
---> Người khôn nói ít hiểu nhìêu.

105. A word spoken is past recalling.
---> Lỡ chân gượng được, lỡ miệng không gượng được.
---> Một lời mà đã nói ra, dẫu rằng bốn ngựa cũng là khó theo.
---> Nhất ngôn ký xuất, tứ mạ nan truy.

106. Absence makes the heart grow fonder.
---> Sự xa vắng làm tăng thêm tình yêu.

107. Accidents will happen.
---> Chạy trời không khỏi nắng(số).
---> Số chết rúc trong ống cũng chết.

108. Actions speak louderthan words.
---> Hay làm hơn hay nói.

109. Adam's ale is the best brew.
---> Nước lã là thức uống tốt nhất.

110. Adversitybrings wisdom.
---> Cái khó ló cái khôn.
---> Cảnh cùng phát sinh trí xảo.

111. Adversity is great schoolmaster.
---> Xem lại câu 110 .

112. Adversity makes a man wise, not rich.
---> Tiếp tục như câu 111 .

113. Adversity makes strange bedfellows.
---> Bọt kết bạn với bèo.

114. After a storm comes a calm.
---> Hết cơn bĩ cực, đến ngày thái lai.
---> Sau cơn mưa, trời lại sáng.

115. After dinner comes the reckoning.
---> Có bụng chơi, có bụng chịu.
---> Có gan làm, có gan chịu.
---> Dám làm, dám nhận.

116.After dinner sit (sleep) a while, after supper walk a mile.
---> Sau bữa ăn chiều hãy nghĩ ngơi một tí, sau bữa ăn tối hãy đi bộ vài dặm.

117. After rain comes fair weather.
---> Xem alị câu 114 .

118. Agues come on horseback, but go away on foot.
---> Đau chóng, đã chầy.

119. All bread is not baked in one oven.
---> Không nên vơ đũa cả nắm.

120. All cats are grey in the dark (in the night).
---> Tắt đèn nhà ngòi như nhà tranh.
---> Thấp thoáng bóng đêm cú cũng như tiên.

121. All covet, all lose.
---> Tham thì thâm.

122. All doors open to courtesy.
---> Sự lịch sự nhã nhặn mở ra được tất cả mọi cánh cửa.

123. All his geese are swans.
---> Mọi con ngỗng của hắn đều là những con thiên nga (Ý nói: Những người trẻ cho rằng những điều mình thích là tốt đẹp nhất).

124. All is well that ends well.
---> Kết cuộc tốt là tốt.

125. All lay loads on the willing horse.
---> Người khôn nhọc lo, đứa dại ăn no lại nằm.

126. All men can't be masters.
---> Không phải ai cũng được sinh ra để ********.

127. All men do not follow in the footsteps of their forbears.
---> Cha mẹ sinh con trời sinh tính.
---> Sinh con há dễ sinh lòng.

128. All professions are useful.
---> Nghề nào cũng quý.

129. All roads lead to Rome.
---> Đường nào cũng dẫn tới La Mã.

130. All that glitters is not gold.
---> Cá vàng bụng bọ.
---> Đom đóm sáng đằng ***.
---> Tốt mã dẻ cùi.
---> Tốt mã rã đám.
---> Thế gian lắm kẻ mơ màng, thấy hòn son đỏ ngỡ vàng mới tô.
---> Kìa ai lào lạo ngoài da, mà trong rỗng tếch như hoa muống rừng.

131. All that live must die.
---> Sinh giả tất tử ( Người ta ai cũng phải chết).

132. All things are difficult before they are easy.
---> Vạn sự khởi đầu nan (Chỉ mong gian nan đừng bắt đầu nản---> cái này thêm vào ).

133. All truth is not always to be told.
---> Sự thật cũng có lúc không nên nói.

134. All work and no play makes Jack a dull boy.
---> Làm việc phải biết nghỉ ngơi.
---> Làm việc có giờ, chơi có lúc.

135. Although the sun shine leave not thy cloak at home.
---> Cẩn tắc vô ưu.
---> Nhân vô viễn lự tất hữu cận ưu.

136. Among the blind the one-eyed man is king.
---> Thằng chột làm vua xứ mù.

137. An act of kindness is never wasted.
---> Làm ơn không bao giờ thiệt.

138. An ass is a lion's skin.
---> Cáo mượn oai hùm.

139. An army marches on its stomach.
---> Thực túc binh cường.

140. An ass will always be an ass.
---> Chó dại có mùa, người dại quanh năm.

141. An empty sack cannot stand upright.
---> Nghèo mỗi cái mỗi hèn.
---> Khó sinh khốn.
---> Khó mất thảo ngày, giàu sinh lễ nghĩa.

142. An empty hand is no lure for a hawk.
---> Không đấm mõm thì chẳng.
---> Cao lễ dễ thưa.

143. An empty vessel gives a greater sound than a full barrel.
---> Thùng rỗng kêu to.

144. An evil chance seldom comes alone.
---> Phúc bất trùng lai, hoạ vô đơn chí.
---> Phúc chẳng hai, tai chẳng một.

145. An eye for an eye and a tooth for a tooth.
---> Lấy oán báo oán.
---> Ân đền oán trả.

146. An honest tale speeds best, being plainly told.
---> Nói gần nói xa, chẳng qua nói thật.
---> Văn hoa chẳng bằng nói thật.

147. An hour in the morning is worth two in the evening.
---> Buổi tối nghĩ sai, sáng mai nghĩ đúng.

148. An idle brain is the devil's workshop.
---> Nhàn cư vi bất thiện.

149. An old dog harks no in vain.
---> Chó tinh chẳng sủa lỗ không

2 comments: